THẺ TẠM TRÚ (TRC) VIỆT NAM CÓ THỜI HẠN MẤY NĂM? QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2025

Thẻ tạm trú (TRC) Việt Nam được cấp mấy năm? Cập nhật quy định mới nhất 2025 về thời hạn thẻ tạm trú diện Đầu tư (ĐT), Lao động (LĐ), Thăm thân (TT). Hướng dẫn thủ tục xin cấp thẻ chi tiết.

Đăng ký tư vấn ngay

THẺ TẠM TRÚ DIỆN KẾT HÔN CÓ ĐƯỢC ĐI LÀM KHÔNG? QUY ĐỊNH LÀO ĐỘNG & THỦ TỤC 2026 THẺ TẠM TRÚ HẾT HẠN BỊ PHẠT BAO NHIÊU? MỨC PHẠT & CÁCH XỬ LÝ KHẨN CẤP 2026 THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM DIỆN THĂM THÂN 3 NĂM – HƯỚNG DẪN MỚI NHẤT 2025 Điều kiện xin thẻ tạm trú thăm thân Việt Nam 2025 [Cập nhật mới nhất]

THẺ TẠM TRÚ (TRC) VIỆT NAM CÓ THỜI HẠN MẤY NĂM? QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2025

Thẻ tạm trú TRC

Đối với người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam, Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card - TRC) được ví như "tấm vé thông hành vàng". Nó cho phép bạn cư trú hợp pháp, xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin visa, đồng thời thuận tiện cho việc mua căn hộ, kết hôn hay kinh doanh.

Vậy Thẻ tạm trú được cấp tối đa bao nhiêu năm? 1 năm, 3 năm hay 10 năm? Tại sao mỗi người lại có thời hạn khác nhau?

Bài viết này, Sài Thành Tourist sẽ giải đáp chi tiết dựa trên Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật 47/2014 & sửa đổi 51/2019).

Thẻ tạm trú (TRC) là gì? Thời hạn phụ thuộc vào yếu tố nào?

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Thẻ này có giá trị thay thế thị thực (visa).

  • Quyền lợi: Xuất nhập cảnh nhiều lần (Multiple entry), cư trú liên tục trong thời hạn thẻ, bảo lãnh người thân, mua nhà...

  • Tuy nhiên, mỗi người lại được cấp thời hạn khác nhau tùy vào:
  1. Mục đích cư trú (lao động, đầu tư, thăm thân…)
  2. Giá trị pháp lý của hồ sơ bảo lãnh
  3. Thời hạn hộ chiếu
  4. Mức độ ổn định / rủi ro cư trú của từng nhóm

 

THẺ TẠM TRÚ (TRC) ĐƯỢC CẤP BAO NHIÊU NĂM?

Đầu tiên, thẻ tạm trú Việt Nam chia thành nhiều loại như: đầu tư, lao động, thăm thân,…


Đối với diện đầu tư - TRC ĐT sẽ chia thành các loại sau:
 

KÝ HIỆU

THỜI HẠN THẺ

CĂN CỨ VÀO ĐIỀU KHOẢN

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP THẺ

ĐT 1

tối đa 10 năm

Khoản 15 Điều 1 – Luật 51/2019

  • Nhà đầu tư vốn ≥ 100 tỷ hoặc dự án ưu đãi của Nhà nước
  • Gắn bó lâu dài → rủi ro cư trú thấp
  • Chính phủ muốn ưu tiên và thu hút vốn lớn

ĐT 2

tối đa 5 năm

Luật 51/2019

  • Vốn 50–100 tỷ, quy mô lớn nhưng không phải “đặc biệt ưu đãi”
  • Được hưởng thời hạn dài, nhưng phải rà soát định kỳ

ĐT 3

tối đa 3 năm

Luật 51/2019

  • Vốn từ 3–50 tỷ
  • Xếp nhóm đầu tư vừa và nhỏ → cần kiểm tra định kỳ thường xuyên hơn

Đối với diện lao động - TRC LĐ CHUYÊN GIA (LĐ1 – LĐ2) – tối đa 2 năm

Căn cứ: Điều 38 – Luật 47/2014.
Điều kiện để được cấp thẻ sẽ phụ thuộc vào Giấy phép lao động –  Work Permit (WP)

Đối với diện THĂM THÂN – VỢ/CHỒNG – CON CÁI (TRC TT) – tối đa 3 năm

Căn cứ: Điều 38 – Luật 47/2014.

Điều kiện để được cấp thẻ:

  1. Hộ chiếu còn hạn từ 1 năm trở lên
  2. Có quan hệ thân nhân hợp pháp (được công nhận theo pháp luật VN)

Đối với vợ/chồng: Phải có Giấy đăng ký kết hôn hợp pháp, thuộc một trong các trường hợp:

  • Kết hôn tại Việt Nam
  • Kết hôn tại nước ngoài nhưng đã hợp pháp hóa lãnh sự + dịch sang tiếng Việt

Đối với con cái: Giấy khai sinh (dịch + hợp pháp hóa nếu cấp ở nước ngoài)

  1. Người bảo lãnh phải hợp lệ:

Người bảo lãnh là người nước ngoài Phải có:

  • Thẻ tạm trú LĐ / ĐT / PV… còn hạn
  • Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam
  • Công ty/tổ chức phải khai báo tạm trú cho họ đầy đủ
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ phải được hợp pháp hóa lãnh sự + dịch sang tiếng Việt

Người bảo lãnh là công dân Việt Nam Phải có:

  • CCCD và định danh bậc 2 (VNEID bậc 2)
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú
  • Giấy xác nhận kết hôn hợp pháp
  1. Có xác nhận tạm trú tại nơi cư trú ở Việt Nam Theo Luật 51/2019 và quy định quản lý cư trú:
  • Người nước ngoài phải được khai báo tạm trú tại công an phường/xã hoặc qua khách sạn/homestay có thể khai online
  • Nếu không có giấy tạm trú → hồ sơ sẽ bị trả về
  1. Không vi phạm pháp luật, không thuộc trường hợp cấm nhập cảnh Theo Điều 21 Luật 47/2014
  • Đối với TRC diện ngoại giao / hiệp định (PV, LS, DH…) – tối đa 5 năm

Điều kiện để được cấp thẻ thường là: Nhóm tổ chức quốc tế và được bảo lãnh bởi các cơ quan lớn


HỒ SƠ & QUY TRÌNH LÀM THẺ TẠM TRÚ (TRC)

LOẠI THẺ

HỒ SƠ CƠ BẢN THAM KHẢO

TRC DIỆN ĐẦU TƯ

(ĐT1 – ĐT2 – ĐT3)

Hộ chiếu còn hạn

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy xác nhận doanh nghiệp hoạt động

Tờ khai NA5 – NA6 – NA8

Xác nhận tạm trú

TRC DIỆN LAO ĐỘNG

(LĐ1 – LĐ2)

Hộ chiếu (còn hạn ≥ 1 năm)

Work Permit / Giấy miễn WP

Đăng ký mẫu dấu – chữ ký của công ty

Tờ khai NA6 (doanh nghiệp bảo lãnh)

Tờ khai NA8 (đề nghị cấp TRC)

Giấy xác nhận tạm trú

Ảnh 2x3 (theo chuẩn VN)

TRC DIỆN THĂM THÂN – VỢ/CHỒNG (TT)

Hộ chiếu người nước ngoài

Thẻ tạm trú của người bảo lãnh (hoặc CCCD đối với công dân VN)

Giấy đăng ký kết hôn (bản dịch – hợp pháp hóa nếu là hồ sơ nước ngoài)

Tờ khai NA7 – NA8

Giấy xác nhận tạm trú

Ảnh 2x3

QUY TRÌNH XIN THẺ TẠM TRÚ (TRC) TẠI VIỆT NAM (tất cả các diện)

Bước 1: Khai báo tạm trú (khách sạn hoặc công an phường)

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu NA

Bước 3: Nộp hồ sơ tại:

  • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hà Nội/HCM/Đà Nẵng
  • Hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh

Bước 4: Đóng lệ phí theo Nghị định 144/2021

Bước 5: Nhận kết quả: 7–15 ngày làm việc

 

THẺ TẠM TRÚ BỊ MẤT – RÁCH – HẾT HẠN – ĐỔI THẺ

Trường hợp bị mất thẻ tạm trú TRC bạn cần phải làm gì?

Theo Điều 38 Luật 47/2014 bạn phải khai báo ngay tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Công an tỉnh, sau đó làm hồ sơ xin cấp lại thẻ.

Trường hợp thẻ tạm trú TRC bị rách – hư hỏng bạn cần phải làm gì?

Bạn sẽ phải nộp hồ sơ xin cấp lại và thời hạn cấp lại dựa theo thời hạn cũ hoặc theo thời hạn giấy tờ (WP, đầu tư…)

Trường hợp TRC hết hạn thì có gia hạn được không?

Một trong các hồ sơ dễ bị từ chối nhất nếu để quá hạn nên bạn cần nộp trước 5–15 ngày so với thời gian thẻ hết hạn. Phải nộp lại hồ sơ đầy đủ tương tự như cấp mới.

Trường hợp đổi thẻ tạm trú TRC khi đổi hộ chiếu  bạn cần làm gì?

Bắt buộc phải đổi TRC mới (vì TRC gắn với số hộ chiếu cũ) và thời hạn mới phụ thuộc hộ chiếu, WP hoặc giấy đầu tư

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

TRC có được xuất nhập cảnh nhiều lần không?

  • Có. TRC hoạt động như visa nhiều lần.

Hộ chiếu còn 20 tháng có làm TRC 3 năm được không?

  • Không. TRC phải ngắn hơn hộ chiếu tối thiểu 30 ngày.

Có chuyển eVisa 90 ngày sang TRC được không?

  • Được, nếu thuộc nhóm được phép đổi mục đích theo Điều 7 Luật 51/2019.

Vợ/chồng Việt Nam được TRC bao nhiêu năm?

  • Tối đa 3 năm.

CẦN HỖ TRỢ LÀM THẺ TẠM TRÚ TRC DIỆN THĂM THÂN?

Sài Thành Tourist hỗ trợ:

  • Kiểm tra điều kiện hợp pháp
  • Dịch thuật – hợp pháp hóa hồ sơ kết hôn
  • Chuẩn bị toàn bộ hồ sơ TRC TT
  • Hỗ trợ nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh
  • Đảm bảo đúng quy định – hạn chế rủi ro

Hotline tư vấn trực tiếp: 0917 819 179

(Cam kết cung cấp thông tin rõ ràng, đúng pháp luật – hỗ trợ tận tâm, nhanh chóng.)

Để lại thông tin bằng cách click vào nút dưới đây để được các chuyên viên giàu kinh nghiệm của SÀI THÀNH TOURIST hỗ trợ tư vấn ngay!

YÊU CẦU TƯ VẤN